Tài sản chung của vợ, chồng tính từ khi nào?

Thứ bảy 16/07/2016 06:10
(PLO)-Tài sản chung của vợ chồng được tính từ thời điểm sau khi kết hôn và do hai vợ chồng tạo lập.  

Trước khi lấy vợ, tôi có một số tài sản như đất, xe ô tô, tài khoảng ngân hàn (tôi đứng tên), vàng…Nay tôi mới cưới vợ thì tài sản này có còn được xem là tài sản riêng của tôi nữa hay không. Tài sản chung của vợ chồng được tính từ khi nào?

 Phuong Minh Pham (phamminh…@gmail.com)

 Luật sư TRẦN CÔNG LY TAO, Trưởng Văn phòng luật sư Trần Công Ly Tao (TP.HCM), trả lời: Theo theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì tài sản mà bạn tạo lập trước khi kết hôn (đứng tên bạn) thì thuộc tài sản riêng của bạn. Trừ khi bạn và vợ của bạn thỏa thuận nhập khối tài sản này vào tài sản chung của vợ chồng.  

Đồng thời, căn cứ Điều 33 Luật trên thì tài sản chung của vợ chồng được tính từ thời điểm sau khi kết hôn và do hai vợ chồng tạo lập.

Như vậy, tài sản riêng của bạn trước khi cưới vợ (và kể cả sau khi cưới vợ) là tài sản riêng của bạn (nếu không có thỏa thuận nhập vào tài sản chung). Tài sản chung của vợ chồng được tính từ thời điểm sau khi kết hôn và do hai vợ chồng tạo lập.  

 

 

KIM PHỤNG

BẠN ĐỌC BÌNH LUẬN

Ngọc

Khoản 1 điều 33: Tài sản chung của vợ chồng gồm: - tài sản do vợ, chồng tạo ra: nguồn này gồm tiền lương, thưởng, tiền trợ cấp (tham khỏa, so sánh hướng dẫn tại điểm 3a NQ 01/1988 của HĐTP với điều 14 luật HNGĐ 1986) - thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, - hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng (tham khảo điều 10 Nghị định 126/2014) - và thu nhập hợp pháp khác: xem điều 9 Nghị định 126/2014 trong thời kỳ hôn nhân, (trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này); - tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung: có chứng cứ bằng VB, có thể phải được công chứng, chứng thực theo quy định về hình thức của luật dân sự. - tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung: phần hình thức tương tự như trên. - Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng: Trường hợp này cần phân biệt: * Đối với QSD đất do nhà nước cấp, giao, cho thuê: sở hữu giá trị QSD đất được xác định theo quy định luật đất đai. * Đối với QSD đất do chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, sờ hữu giá trị QSD đất xác định theo quy định của luật dân sự. ( trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng) Khoản 1 điều 33 quy định về các nguồn thuộc TSC vợ chồng, nghĩa là: TSC của vợ chồng = TS có nguồn thuộc khoản 1 điều 33. Khoản 2 điều 33: "Tài sản chung của vợ chồng" thuộc sở hữu chung hợp nhất Nghĩa là: "TS có nguồn thuộc khoản 1 điều 33" thuộc sở hữu chung hợp nhất. Khoản 3 điều 33: Trong trường hợp không có "căn cứ" để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Từ "chứng cứ" tại khoản 3 điều 27 luật HNGĐ 2000 được điều chỉnh thành "căn cứ" tại khoản 3 điều 33 luật HNGĐ 2015, nghĩa là cơ sở để xác định tài sản riêng rộng hơn. Từ "không có chứng cứ" được mô tả tại khoản 3 điều 27 luật HNGĐ 2000 diễn đạt về mặt logic như sau: Tài sản quy định tại điều 163 BLDS: Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản. Như vậy, tài sản không chỉ có tàu, thuyền, xe cộ, nhà đất như hướng dẫn tại khoản 3 Nghị quyết 02/2000-HĐTP là những tài sản phải đăng ký QSH, còn có những vật khác không phải đăng ký QSH như bàn, ghế, ly, chén, tivi..., cũng là tài sản theo quy định của BLDS. Tài sản xem xét có 2 trường hợp về hình thức: có giấy chứng nhận hoặc jkho6ng có giấy chứng nhận. - Với trường hợp có giấy chứng nhận: sẽ có TH 1 người có tên hoặc 2 người có tên trên giấy chứng nhận. - Với trường hợp không giấy chứng nhận: dẫn đến TH có chứng cứ và không có chứng cứ (là tài liệu khác ngoài giấy chứng nhận vì giấy chứng nhận hiển nhiên là chứng cứ): đây là phạm vi điều chỉnh của khoản 3 điều 27 cũng là phạm vi điều chỉnh của khoản 3 điều 33 luật HNGĐ 2015. Nguồn TS riêng của vợ hoặc chồng được quy định tại điều 43 luật HNGĐ 2015. Khi tài sản được phát sinh từ các nguồn khác khoản 1 điều 33 và điều 43 luật HNGĐ 2015, áp dụng điều 6 luật HNGĐ 2015: "Các quy định của Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình trong trường hợp Luật này không quy định." Trường hợp này, nếu là SHC thì chỉ có SHC theo phần.
1